Kế hoạch kiểm tra nội bộ 2016-2017

Thứ ba - 14/02/2017 02:54

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THANH OAI

 TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HƯNG


Số:    /KH-THTH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


                     Thanh Oai, ngày  13 tháng  9 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

A. CÁC VĂN BẢN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

         

          Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học 2016-2017; căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT ngày 03/6/2015 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

          Căn cứ Hướng dẫn số 3415/SGD&ĐT ngày 9/9/2016 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  giáo dục tiểu học năm học 2016 – 2017;

Căn cứ vào hướng dẫn số 456/PGD&ĐT ngày 12/9/2016 của Phòng Giáo dục và đào tạo Thanh Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2016 – 2017;

  Phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại trong năm học 2015 – 2016, căn cứ vào tình hình thực tế của trường, trường Tiểu học Tam Hưng xây dựng kế hoạch năm học 2016 - 2017 như sau:

 

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

Tam Hưng là xã có truyền thống hiếu học. Đảng, chính quyền và nhân dân rất quan tâm đến giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng.

Là một xã thuần nông, thu nhập thấp do vậy nhận thức của một số bộ phận nhân dân về tầm quan trọng của giáo dục chưa cao nên chưa thực sự đầu tư, quan tâm tới việc học tập của con em mình.

        Trường Tiểu học Tam Hưng có số lượng học sinh khá đông, trường có điểm trường lẻ, khoảng cách khá dài, cơ sở vật chất còn thiếu thốn.

II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:

  1. Thuận lợi:

          - Có hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Thanh Oai ngay từ đầu năm học.

- Có nghị quyết ĐH Đảng các cấp về GD, có luật GD (sửa đổi).

- Nhận thức của cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương, nhân dân và đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên về GD&ĐT đã và đang được nâng cao.

- Đảng chính quyền địa phương luôn quan tâm, tạo điều kiện giúp nhà trường thực hiện nhiệm vụ năm học được giao.

- Đội ngũ quản lí đông, chuyên môn vững, 94% cán bộ, giáo viên, nhân viên là người địa phương.

  2. Khó khăn:

        Cơ sở vật chất của nhà trường đã được các cấp quan tâm song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của GD trong giai đoạn hiện nay (sân chơi bãi tập chưa đảm bảo, tường bao chưa có gây khó khăn trong việc quản lí học sinh cũng như bảo vệ cảnh quan sư phạm).

     Trường thiếu phòng chức năng, hiệu bộ do đó ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng GD và quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia.

     Đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn không đồng đều dẫn đến việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học gặp nhiều khó khăn. Số giáo viên biết và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn ít do có nhiều giáo viên quá tuổi trong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, nhà trường còn thiếu giáo viên viên bộ môn: thể dục, tin học, mĩ thuật, ... 

 

III. NHỮNG THÀNH TÍCH NỔI BẬT VÀ TỒN TẠI CƠ BẢN CẦN KHẮC PHỤC CỦA NĂM HỌC 2015 – 2016:

   1. Những thành tích nổi bật cần phát huy:

- Trường Tiểu học Tam Hưng liên tục giữ vững danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến.

- Tỉ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn cao, nhà trường chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia đầy đủ các cuộc thi do ngành, các cấp tổ chức và đã đạt được nhiều kết quả cao như: Giải Nhì huyện hội thi Giáo viên dạy Giỏi chuyên đề Thanh lịch văn minh, Giải Ba cấp  huyện hội thi Giáo viên  dạy giỏi môn cơ bản lớp 3.

Giải Ba Cô giáo tài năng duyên dáng cấp huyện. Công tác phổ cập, công tác tuyển sinh  đứng thứ nhất.

- Chất lượng GD đại trà ổn định.

- Chất lượng học sinh Giỏi ngày càng được nâng lên rõ rệt, số học sinh giỏi cấp huyện  và cấp thành phố tăng 81 em so với năm học trước.

   2. Những tồn tại cần khắc phục:

      * Giáo viên:

- Một số GV chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học. Việc sử dụng CNTT vào giảng dạy còn hạn chế.

    * Học sinh:

- Một số ít học sinh chưa có ý thức học, còn mải chơi

        * CSVC:

- Còn thiếu phòng chức năng, phòng hiệu bộ. Chưa có phòng máy, số máy kết nối mạng chỉ đủ phục vụ cho quản lí chưa đáp ứng cho nhu cầu của giáo viên hiện nay.

C. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

I. NHIỆM VỤ CHUNG:

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Tiếp tục quan tâm, duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3.

Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới, khuyến khích mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; Nâng cao hơn nữa chất lượng đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, vận dụng có hiệu quả Phương pháp bàn tay nặn bột, Phương pháp dạy Mỹ Thuật mới và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn...; bảo đảm các điều kiện và triển khai có hiệu quả dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì và nâng cao chất lượng dạy tin học; chất lượng dạy học 2 buổi/ngày.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NĂM HỌC VÀ CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA:

  • Đặc điểm tình hình:

* Bối cảnh năm học (hoặc thực trạng đầu năm học):

-  Về học sinh:

Năm học 2016- 2017, số học sinh của nhà trường là 982 em: Chia ra

Khối

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Tổng

Tổng số HS

213

211

201

204

153

982

Nữ

94

26

86

94

77

454

 

-  Về đội ngũ CCVC và NV:

Tổng số cán bộ CB, GV, NV: 57 đồng chí, nữ: 53 đ/c, chia ra:

+ BGH: 4 đ/c

+ Giáo viên: 45 đ/c

+ Nhân viên: 8 đ/c

-  Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

           Trường còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học chưa đầy đủ.

  • Chỉ tiêu:

*  Tập thể:

- Chi bộ đạt: Trong sạch vững mạnh

- Công đoàn( Vững mạnh; Vững mạnh xuất sắc): Vững mạnh xuất sắc

- Trường đạt chuẩn quốc gia.: Phấn đấu đạt vào năm 2017.

- Trường đạt DH trường học thân thiện: Đạt

- Trường đạt cơ quan văn hoá: Đạt

- Tập thể LĐTT :

- Tập thể LĐ xuất sắc:  Đạt

- Trường đạt chuẩn PCGD Tiểu học đúng độ tuổi: Đạt mức độ 2

- Trường VSCĐ: Đạt        

- Trường Xanh - Sạch - Đẹp: Đạt

- Liên đội mạnh cấp: Thành phố

 * Cá nhân:

- Số LĐTT  : 45 đ/c   đạt:   83%

- Số CSTĐ cơ sở (là quản lý): 4 đ/c đạt 100 % Cấp cơ sở: 4 đ/c  Cấp  TP: 0

- Số CSTĐ cơ sở (là Giáo viên): 05 đ/c đạt  10% Cấp cơ sở: 5 đ/c;  Cấp  TP: 0  đ/c.

3. Các biện pháp thực hiện:

- Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất lối sống, lương tâm nghề nghiệp, kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo. Thực hiện tốt quy chế công sở về trang phục, giao tiếp, ứng xử.

- Tiếp tục nâng cao trình độ quản lý, chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên chú trọng đến việc bồi dưỡng đạo đức , nâng cao trình độ chuyên môn; nghiệp vụ cho giáo viên.

- Kiểm tra, đánh giá sát trình độ kiến thức, kĩ năng của HS, tăng cường giúp đỡ HS yếu, tránh việc HS ngồi nhầm lớp. Đánh giá thi đua bám sát các hướng dẫn của cấp trên. Luôn động viên, khích lệ GV – HS một cách kịp thời

- Chú trọng đến công tác tự bồi dưỡng năng lực quản lý, tiếp tục đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo. Chăm lo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý về phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư 14/2011/TT- BGD ĐT, công văn 4214/BGD ĐT về tổ chức triển khai đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo chuẩn. Tổ chức quán triệt cho giáo viên có kế hoạch phấn đấu khi được đánh giá theo chuẩn.

-  Nêu cao vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý trong việc quản lý nhà trường để xây dựng, tổ chức hoạt động giáo dục. Trọng tâm là thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học theo đối tượng, thực hiện” ba công khai” và” bốn kiểm tra” theo chỉ thị 47/2008- BGDĐT ngày 13/8/2008.

- Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên bằng các hoạt động chuyên môn đa dạng, giúp giáo viên chủ động, linh hoạt và sáng tạo, tự tin trong việc lựa chọ nội dung, PP, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.

- Tiếp tục thực hiện việc giảng dạy có hiệu quả bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội”.

- Phối hợp chặt chẽ với công đoàn tích cực động viên cán bộ đoàn viên thực hiện tốt phong trào thi đua” Dạy tốt- học tốt” gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ phong trào thi đua  “Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực” toàn diện năm nội dung.

- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và hoạt động giáo dục. Phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình- xã hội trong giáo dục đạo đức và tăng cường kỹ năng sống cho các em. Tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện chương trình GDKNS theo công văn chỉ đạo của phòng GD- ĐT: Tập trung vào quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường, xây dựng nội quy trường học cho học sinh và giáo viên.

- Tiếp tục phát huy xây dựng trường - lớp Xanh - Sạch - Đẹp an toàn. Tăng cường xây dựng góc thân thiện ở các lớp học đúng quy định, mang tính thẩm mĩ cao. Tăng cường giao lưu học hỏi các trường bạn bổ sung các mô hình mới trong việc xây dựng “góc thân thiện”

- Tăng cường tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca thông qua các tiết sinh hoạt NGLL.

- Tiếp tục tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc; tích cực phát huy phong trào hát và sáng tác cac khúc cho thiếu nhi Thủ đô thực hiện có nền nếp việc tập thể dục giữa giờ, các bài tập thể dục tại chỗ trong học tập, sinh hoạt  tập thể cho học sinh.

III. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

  • Phân công giảng dạy:

- Hiệu trưởng:            2 Tiết/ tuần: Môn: Đạo đức khối 1

- Phó Hiệu trưởng 1: 4 Tiết/ tuần: Môn: Đạo đức khối 5

- Phó Hiệu trưởng 2: 4 Tiết/ tuần: Môn: Đạo đức khối 3

- Phó Hiệu trưởng 3: 4 Tiết/ tuần: Môn: Đạo đức khối 2

- Tổng phụ trách:      4 Tiết/ tuần: Môn Âm nhạc khối 3

- Số tiết dạy cao nhất của giáo viên:  20  tiết/ tuần

- Số tiết dạy thấp nhất của giáo viên: 12 tiết/ tuần.

2. Chất lượng giáo dục cuối năm:

a. Đánh giá Năng lực, phẩm chất cuối năm:

Khối lớp

Số lớp

Tổng số

học sinh

Các môn học

Hình thành và phát triển năng lực

Hình thành và phát triển phẩm chất

Hoàn thành

Chưa HT

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Chưa đạt

1

6

213

213

0

208

5

213

0

2

5

211

211

0

211

0

211

0

3

5

201

201

0

201

0

201

0

4

5

204

204

0

204

0

204

0

5

4

153

153

0

153

0

153

0

Tổng

25

982

982

0

977

5

982

0

 

b. Các môn đánh giá bằng điểm số:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối lớp

Tổng số

HS

Hoàn thành

Chưa HT

Điểm 10

Điểm 9

Điểm 8

Điểm 7

Điểm 6

Điểm 5

Điểm dưới 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

1

Toán

 

213

66

31

58

27

29

14

28

23

19

9

8

3

5

2

T.Việt

54

25

60

28

33

16

25

12

24

11

12

6

5

2

T. Anh

66

31

58

27

29

14

28

13

19

9

10

5

3

1

 

2

Toán

211

37

17

38

18

40

19

42

20

29

15

25

11

0

0

T.Việt

34

16

33

16

43

20

44

21

28

13,5

29

14,5

0

0

T. Anh

35

16,6

45

21,3

40

19

30

14,2

40

19

21

9,9

0

0

 

3

Toán

201

50

25

49

24

33

17

29

14

22

11

18

9

0

0

T.Việt

41

20

42

21

34

17

30

15

29

14

25

25

0

0

T. Anh

25

12,5

38

18,9

40

19,9

42

20,9

29

14,5

27

13,4

0

0

 

4

Toán

204

62

30

46

23

30

15

27

13

23

11

16

8

0

0

T.Việt

35

17

57

28

36

18

31

15

29

14

16

8

0

0

Khoa

61

30

59

29

36

18

23

11

17

8

8

4

0

0

S + Địa

56

27

60

29

35

17

28

14

18

9

7

4

0

0

T. Anh

20

10

31

15

49

24

47

23

33

16

24

12

0

0

 

5

Toán

153

46

30

29

19

34

22

22

14

17

11

5

4

0

0

T.Việt

22

14

47

31

38

25

23

15

17

11

6

4

0

0

Khoa

42

27

40

26

35

23

22

14

12

8

2

2

0

0

Sử + Địa

27

18

52

34

40

26

23

15

9

6

2

1

0

0

T. Anh

25

16

25

16

36

24

40

26

22

14

5

4

0

0

 

 

Toàn trường

Toán

982

261

26,5

220

22,4

166

17

148

16

110

11

73

8

5

0,2

T.Việt

186

19

239

24

184

19

153

15,5

127

13

88

9

5

0,2

Khoa

103

29

99

28

71

20

45

13

29

8

10

3

0

0

Sử +Địa

83

23

112

31

75

21

51

14

27

7,5

9

2,5

0

0

T. Anh

171

17

197

20

194

20

187

19

143

14,7

87

9

3

0,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

       c. Các môn đánh giá bằng nhận xét:

Khối lớp

Đánh giá bằng nhận xét

Đạo đức

Tự nhiên   Xã hội

Âm nhạc

Mỹ thuật

Thủ công

(Kỹ thuật)

Thể dục

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Hoàn thành

213

100

213

100

213

100

213

100

213

100

213

100

Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

Hoàn thành

211

100

211

100

211

100

211

100

211

100

211

100

Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

Hoàn thành

201

100

201

100

201

100

201

100

201

100

201

100

Chưa hoàn thành

0

0

 

 

0

0

0

0

0

0

0

0

4

Hoàn thành

204

100

 

 

204

100

204

100

204

100

204

100

Chưa hoàn thành

0

0

 

 

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Hoàn thành

153

100

 

 

153

100

153

100

153

100

153

100

Chưa hoàn thành

0

0

 

 

0

0

0

0

0

0

0

0

Toàn trường

Hoàn thành

982

100

982

100

982

100

982

100

982

100

982

100

Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

3.

 

                    KẾT QUẢ HỌC SINH TIỂU HỌC

 

 

 

 

 

PHÁT ÂM VÀ VIẾT ĐÚNG(SAI) HAI PHỤ ÂM ĐẦU L- N

 

 

 

 

      Cuối năm học 2015-2016

 

 

 

 

 

 

 

Khối lớp

 

TS lớp

Tổng số

HS

Số HS

phát âm  đúng

Tỷ lệ

Số HS

phát âm sai

Tỷ lệ

Số HS

viết đúng

Tỷ lệ

Số HS

viết sai

Tỷ lệ

Ghi

chú

1

 6

213

183

86

30

14

185

87

29

13

 

2

 5

211

150

71

61

29

160

76

51

24

 

3

 5

201

155

77

46

23

165

82

36

18

 

4

 5

204

185

91

19

9

190

93

14

7

 

5

 4

153

145

95

8

5

153

100

0

0

 

Cộng

 25

982

818

83

164

17

853

87

130

13

 

 

IV. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH NỔI TRỘI, PHỤ ĐẠO HỌC SINH CHƯA HOÀN THÀNH:

1. Đặc điểm tình hình:

 - Nhà trường có đội ngũ giáo viên có bề dày về kinh nghiệm, nhiệt tình trong giảng dạy, yêu nghề mến trẻ.

     - Là một trong những trường đạt chất lượng cao trong công tác giảng dạy.

- Đa số các bậc phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em mình

 

 

 

 

 

  • Chỉ tiêu:

 

Danh hiệu Học sinh

Khối

Tổng cộng

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Giao lưu HS lớp 4, 5 cấp huyện

0

0

0

0

0

0

10

100

15

100

25

100

    Tiếng Anh trên Internet- huyện

0

0

0

0

10

100

15

100

8

100

20

100

Tiếng Anh trên Internet- T.Phố

0

0

0

0

0

0

1

100

2

100

3

100

    Giải toán trên Internet- huyện

26

100

22

100

17

100

12

100

5

100

82

100

Giải toán trên internet-T.Phố

1

100

1

100

1

100

1

100

1

100

5

100

    Olympic tiếng Anh- huyện

0

0

0

0

0

0

0

0

4

100

4

100

Olympic tiếng Anh -T.Phố

0

 

0

 

0

 

0

 

1

100

1

100

Thi Giao thông thông minh

3

100

3

100

3

100

3

100

3

100

15

100

Đạt danh hiệu HS nổi trội cuối năm

106

50

64

30

69

34

100

49

60

39

399

41

Học sinh khen từng mặt

23

10

15

7,5

58

29

29

19

44

28

169

18,2

HS đạt cháu ngoan Bác Hồ.

213

97

211

100

201

100

204

100

153

100

982

100

Lớp tiên tiến

6

100

5

100

5

100

5

100

4

100

25

100

Lớp vở sạch chữ  đẹp

6

100

5

100

5

100

5

100

4

100

25

100

* Thi Giai điệu tuổi hồng.

+ Đạt giải cấp huyện : Giải nhất

+ Đạt giải cấp Thành phố (nhất, nhì, ba): Giải ba

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a. Các biện pháp thực hiện:

-. Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp:

* Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến học sinh chưa hoàn thành: Có các nguyên nhân chính dẫn đến sự yếu kém trong học tập của học sinh:

          + Do hoàn cảnh gia đình.

          + Do mất căn bản.

          + Chưa nhận thức được nhiệm vụ học tập hay nói thông thường là học sinh lười học, không chăm chỉ, chuyên cần.

          + Do bị bệnh : (Chậm phát triển trí não, tự kỉ, tăng động giảm chú ý…)

* Biện pháp:

- GVCN lập sổ theo dõi từng đối tượng học sinh yếu của lớp và có biện pháp giúp đỡ cho từng đối tượng học sinh. Theo dõi sự tiến bộ của học sinh và có biện pháp phụ đạo hợp lí, kịp thời trong từng tháng.

-  Lưu giữ HS chưa hoàn thành ở lại trong thời gian 10-20 phút cuối giờ của các ngày trong tuần phụ đạo.

- Hàng tuần mỗi khối phân công 1 giáo viên phụ đạo học yếu vào chiều thứ năm.

- Trong giờ dạy giáo viên phân hóa nhiều đối tượng học sinh để giúp học sinh yếu cựng tham gia học tập tích cực.

- GVCN phối hợp với PHHS quan tâm nhắc nhở, đôn đốc hoàn thành các  nhiệm vụ của học sinh.

- GVCN kết hợp GVBM lên nội dung ôn tập, phụ đạo học sinh từng lớp.

Học sinh yếu do hoàn cảnh gia đình (khó khăn, mồ côi, bố mẹ li dị, không quan tâm đến các em: Giáo viên chủ nhiệm cần:

          - Tạo cơ hội để trao đổi trực tiếp với phụ huynh học sinh, nắm bắt cụ thể hướng phấn đấu của học sinh vì mục tiêu, kế hoạch chung của lớp, của trường…thông qua các buổi họp phụ huynh học sinh.

         - Hợp tác giữa giáo viên và phụ huynh là điều cần thiết để học sinh học tập và rèn luyện. Qua đó, giáo viên sẽ thông tin kịp thời đến phụ huynh về kết quả học tập, các mặt tham gia hoạt động…của con em mình thông qua sổ liên lạc. Giáo viên và phụ huynh cần có sự liên kết hai chiều nhằm có biện pháp tác động phù hợp, động viên khuyến khích khi các em tiến bộ, nhắc nhở kịp thời khi các em có biểu hiện cần uốn nắn…

          - Giáo viên tạo điều kiện tốt nhất về thời gian để học sinh có thể hoàn thành bài học ngay tại lớp.

         - Vận động học sinh trong lớp, trường giúp đỡ bạn về vật chất, công việc gia đình, thăm hỏi khi ốm đau bệnh tật…

Học sinh yếu do mất căn bản:

          Giáo viên chủ nhiệm cần:

           - Hệ thống kiến thức theo chương trình.

          - Đưa ra nội dung bài tập phù hợp với kiến thức để học sinh có thể luyện tập kiến thức mới và ôn lại kiến thức đó học, có hệ thống câu hỏi từ dễ đến khó cho các đối tượng…

          - Dạy phân hoá đối tượng học sinh.

          - Quan sát và theo dõi từng hoạt động của các em bằng nhiều hình thức tổ chức: thi đua cá nhân, thi đua theo nhóm, theo tổ, đố vui, giải trí…Kết hợp kiểm tra thường xuyên việc học của các em mỗi ngày nhằm rèn thói quen học bài và làm bài, kích thích hoạt động trí tuệ cho các em.

          - Động viên, khích lệ, tuyên dương kịp thời với tác dụng:

          + Xác nhận sự tiến bộ ở học sinh.

          + Kích thích sự say mê, hứng thú học tập của học sinh.

          + Thúc đẩy hành động theo chuẩn mực.

          + Giúp học sinh tự tin là mình học được, mình có thể giỏi như bạn…

          + Sửa chữa hành vi sai lệch của học sinh.

          + Kiềm chế sự bộc phát, tập thói quen chu đáo và cẩn thận.

          + Ngược lại, nếu lạm dụng trách phạt sẽ hạn chế sự độc lập, sáng tạo của học sinh.

          - Tổ chức các hình thức học tập giúp đỡ lẫn nhau trong hoc sinh như : GV chủ nhiệm tổ chức phong trào “đôi bạn cùng tiến”. “nhóm học tốt” để các em giúp đỡ lẫn nhau. Tổ chức kiểm tra bài lẫn nhau 15’ trước khi vào học.

* Học sinh yếu do lười học, không chăm chỉ, không chuyên cần hoặc chưa nhận thức được nhiệm vụ học tập:

          Những học sinh rơi vào tình trạng trên là do: không học bài, không làm bài, thường xuyên để quên vở bài tập ở nhà, vừa học vừa chơi, không tập trung… Để các em có hứng thú học tập, giáo viên phải nắm vững và phối hợp nhịp nhàng các phương pháp dạy học, thay đổi bằng hình thức trò chơi, sử dụng phong phú đồ dùng học tập…để giúp các em hiểu bài, tự bản thân mình giải quyết các bài tập thầy cô giao. Ngoài ra, giáo viên động viên các bạn trong tổ nhắc nhở và giúp đỡ lẫn nhau mỗi khi các em vấp phải những lỗi trên. Phương pháp này không dùng để giáo dục học sinh yếu kém do hoàn cảnh gia đình được.

          Ngoài ra, giáo viên cần trao đổi trực tiếp với từng đối tượng học sinh bằng lời nói, cử chỉ, mệnh lệnh thật thuyết phục.      

* Học sinh yếu do bị bệnh:(Chậm phát triển trí não, tự kỉ, tăng động giảm chú ý…)

- Giáo viên cần xác định được mức độ bệnh. Kết hợp với gia đình, xã hội giúp đỡ học sinh.

- Nghiên cứu thêm về các loại bệnh trên qua mạng, sách báo để hiểu thêm phần nào về học sinh, đưa ra phương pháp dạy học hợp lí.

-Tham gia các lớp bồi dưỡng các cấp nâng cao trình độ, hiểu biết thêm công tác dạy dối tượng  hoc sinh này.

b.  Người phụ trách: Nguyễn Thị Thu Chung – Phó hiệu trưởng.

V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC

  1.Những chỉ tiêu

a.  Về số lớp và số học sinh:

        Tổng số lớp:  25 lớp ;Tổng số học sinh: 982 em;  T.số học sinh nữ: 454 em

Khối

Lớp

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Toàn trường

So với KH

KH

TH

KH

TH

KH

TH

KH

TH

KH

TH

KH

TH

Tăng

Giảm

Số lớp

6

6

5

5

5

5

5

5

4

4

25

25

 

 

Số HS

208

208

211

211

201

201

204

204

152

152

25

982

 

 

 

b. Số HS khuyết tật, Hoàn thành chương trình lớp học, thi lại và ở lại lớp.

Khối

TS

HS

Nữ

 HS  bán trú

Số học sinh học số buổi/ ngày

Số H/S khuyết tật

Số H/S HTCT lớp học

Số H/S thi lại

SốH/S ở lại lớp

                    

Số lớp

Số H/S

6 buổi

7 buổi

8 buổi

9 buổi

10 buổi

1

213

94

0

0

0

0

0

0

213

0

208

5

5

2

211

103

0

0

0

0

0

0

211

0

211

0

0

3

201

86

0

0

0

0

0

0

201

0

201

0

0

4

204

94

0

0

0

0

0

0

204

0

204

0

0

5

152

77

0

0

0

0

0

0

152

0

152

0

0

Tổng

982

454

0

0

0

0

0

0

982

0

977

5

5

         c. Lớp học tình thương: ( Nếu có)

Số lớp: 0, số học sinh: 0.

d. Học sinh khuyết tật, HS chính sách hộ nghèo, học sinh dân tộc:

 Số Học sinh khuyết tật: 0.; số HS con chính sách hộ nghèo: ….; Số học sinh dân tộc: 0.

e. Chỉ tiêu về phổ cập (nêu theo 3 tiêu chí).

   * Tiêu chuẩn 1:

          Huy động 100% số trẻ 6 tuổi ra lớp 1 và số trẻ trong độ tuổi đến trường, không để học sinh bỏ học, số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

  * Tiêu chuẩn 2:

          Tỉ lệ GVđạt chuẩn: 100%, trên chuẩn: 95%

  * Tiêu chuẩn 3:

Giữ vững số lượng học sinh, số lớp được giao theo kế hoạch.                                                       Tiếp tục xây dựng CSVC đảm bảo theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia.

Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh trường học.

     2. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a. Các biện pháp thực hiện:

Tổ chức điều tra, tuyên truyền vận động học sinh trong độ tuổi đến trường. Hoàn thiện hồ sơ phổ cập đối khớp số liệu giữa các cấp học trên địa bàn chính xác, khoa học. Giao sĩ số từng lớp cho giáo viên ngay từ đầu năm học.

- Tham mưu với Ban chỉ đạo PCGD xã tổ chức tổng kết công tác phổ cập giáo dục năm 2015 và triển khai công tác phổ cập GD năm 2016.

- Tham mưu kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập tại địa phương, triển khai các văn bản liên quan đến công tác PCGD, xây dựng kế hoạch PCGD CMC tại địa phương.

- Duy trì tốt hoạt động của BCĐ PCGD - CMC của xã.

- Tham mưu với Hội khuyến học xã, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể hỗ trợ kinh phí động viên những học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong học tập.

- Làm tốt công tác BD HS nổi trội, phụ đạo chưa hoàn thành nhằm đảm bảo PCGD ĐĐT.

- Tiến hành họp cha mẹ học sinh theo định  kì (3 lần) để phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

b. Người phụ trách: đ/c Nguyễn Thị Thu Chung – Phó hiệu trưởng

         VI. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO NGOÀI GIỜ LÊN LỚP:

  • Đặc điểm tình hình:

   1. Đặc điểm tình hình:

Năm học 2016- 2017, trường đang trong thời gian xây dựng do đó việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp còn gặp khó khăn.Tuy nhiên do sự quan tâm chỉ đạo của BGH cùng sự năng động sáng tạo của đồng chí phụ trách Hoạt động tập thể và các giáo viên toàn trường nên trong nhiều năm qua hoạt động ngoài giờ lên lớp đã được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của đơn vị, được cha mẹ học sinh ủng hộ.

2. Chỉ tiêu:

Dạy học sinh làm người có lí tưởng, trách nhiệm theo chủ đề “Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” “Trường học thân thiện, học sinh tớch cực ”

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a. Các biện pháp thực hiện:

Giáo dục ngoài giờ lên lớp (1 tuần 1 tiết).  Riêng khối 4, 5 lồng  ghép vào các tiết kĩ thuật, mĩ thuật,  hát nhạc. Giáo dục đạo đức, xây dựng môi trường giáo dục rèn luyện.

- Giáo dục đạo đức lối sống qua các hoạt động như chào cờ, hát quốc ca, sinh hoạt kể chuyện đầu tuần,...

- Nhớ và làm theo 5 Điều Bác Hồ dạy, “Thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai trường”.

- Phối hợp với Hội Đồng Đội, chi đội phụ trách trường, xây dựng kế hoạch rèn luyện và  giáo dục lí tưởng Cộng sản gắn với trách nhiệm của Đội viên Thiếu niên Tiền phong.

- Rèn  kĩ năng sống thông qua các hoạt động ngoại khoá, lễ hội để xây dựng và  hình thành tính cách con người Việt Nam giàu trí tuệ, bản lĩnh, nhân ái đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc trong đổi mới và phát triển xã hội  công nghiệp hóa, hiện đại hoá.

- Xây dựng môi trường giáo dục văn minh, hiện đại, thân thiện để nhà trường Tiểu học là cơ sở văn hoá của cộng đồng của địa phương,  mô  hình mẫu trong xây dựng  hình thành con người mới, gia đình văn hoá.  Hình thành  giáo dục nhân cách học sinh.  Thông qua phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp”, trường học có trồng cây xanh bóng mát, bồn hoa, cảnh quan sạch đẹp,  có tổ chức cho GV – HS chăm sóc, dọn dẹp nhà vệ sinh và giữ vệ sinh chung.

- Thực hiện bằng nhiểu  hình thức: Tham quan, ngoại khóa và  các  hình thức  khác. Nhà trường xây dựng nội dung phù hợp với khối lớp. Tổ chức chu đáo và tuyệt đối an toàn cho tất cả học sinh được tham gia.

- Có thể định kì trong học  kì, trong năm học tổ chức HĐ ngoại khóa, tổ chức cho HS nhưng trò chơi dân gian, tìm hiểu về  giá trị cách mạng của địa phương để giáo dục  hình thành nhân cách sống cho HS.

b.  Người phụ trách: Đ/c Lê Thị Hạnh – Phó hiệu trưởng

VII. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, NẾP SỐNG VĂN MINH THANH LỊCH.

1. Đặc điểm tình hình:

- Nhà trường luôn nhận được quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Thanh Oai trong hoạt động chuyên môn và các công tác khác.

- Đảng uỷ, UBND, HĐND xã và các ngành, đoàn thể cùng đại đa số nhân dân thường xuyên chăm lo tới sự nghiệp giáo dục.

 - Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương ngày càng phát triển.

- Chất lượng giáo dục năm học 2015-2016 có nhiều tiến bộ so với các năm học trước.

- Đơn vị gồm có 2 điểm trường, do đó gặp khó khăn không nhỏ trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống, nếp sống văn minh, thanh lịch.

2. Chỉ tiêu:

- 100 % số lớp, số học sinh được giáo dục các kỹ năng sống, nếp sống văn minh, thanh lịch. Trong đó:

+ Có 100% học sinh có các kỹ năng tự quản, tự phục vụ;

 + Có 85% học sinh trở lên có kỹ năng giao tiếp và hợp tác tốt;

 + Có 70% học sinh trở lên có kỹ năng tự học và giải quyết vấn đề, biết cách ứng xử văn minh, thanh lịch;

+ Có 95% học sinh trở lên có các phẩm chất cần thiết phù hợp với độ tuổi.

- Tuyên truyền, phổ biến về nội dung bộ tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh” cho học sinh Hà Nội.

- Triển khai thực hiện tốt kế hoạch nhằm tạo nền nếp cho học sinh về những vấn đề trọng tâm như:

+ Giá trị truyền thống văn hóa trong giao tiếp, trong ứng xử, trong lối sống,.. của người Hà Nội.

+ Nâng cao năng lực, hiểu biết, ý thức và kỹ năng cho học sinh trong văn hóa ứng xử, giao tiếp với người xung quanh, với môi trường, với tự nhiên và xã hội.

+ Có kỹ năng và thói quen thực hiện nếp sống thanh lịch - văn minh.

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a.  Các biện pháp thực hiện:

- Triển khai giảng dạy tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh thủ đô theo thống nhất của PGD vào tiết HĐTT thời gian triển khai bắt đầu từ tuần 1 tháng 10/2016, người phụ trách giảng dạy là 25 đ.c GVCN. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong công tác giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.

+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát, điều chỉnh và đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

 + Phối hợp chặt chẽ giữa “Nhà trường - Gia đình - Xã hội” trong giáo dục đạo đức cho học sinh.

+ Thường xuyên tổ chức các đợt thi đua gắn với những ngày lễ lớn trong năm học, gắn với chương trình giáo dục kỹ năng sống.

- Đối với giáo viên:

+ Tích cực tham gia các buổi tập huấn của nhà trường và ngành về giáo dục kỹ năng sống.

 + Xây dựng kế hoạch giáo dục, giảng dạy theo hướng đổi mới mục tiêu, nội dung tích hợp, đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS theo tiếp cận năng lực của học sinh.

+ Thực hiện giáo dục tích hợp giáo dục kỹ nang sống trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy môn đạo đức và các môn học theo phương pháp giáo dục kỹ năng sống.

+ Tăng cường giáo dục đạo đức theo 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên- Nhi dồng.

+ Thực hiện giáo dục học sinh theo 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học.

+ Tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước do các cấp phát động. Thực hiện tốt cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”...

- Đối với học sinh:

 + Tích cực học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên- Nhi đồng.

 + Thực hiện nghiêm túc 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học.

 +  Chăm chỉ học tập và rèn luyện, có đủ sách vở; đồ dùng học tập. Ngoan ngoãn biết vâng lời thầy cô giáo và ông bà, cha mẹ.

+ Tích cực tham gia phong trào giúp nhau học tập, phong trào “Vở sạch- Chữ đẹp”, phong trào trung thực trong học tập.

 + Tích cực tham gia các phong trào thi đua sôi nổi theo chủ đề sinh hoạt đội của từng tháng; coi trọng các hoạt động tương thân tương ái, tạo môi trường thân thiện yêu thương trong Liên đội.

+ Phát huy vai trò tự quản của học sinh trong mọi hoạt động.

 + Tổ chức tốt công tác cờ đỏ và đội tuyên truyền măng non; tổ chức chấm điểm thi đua hàng tuần, hàng tháng.

+ Tham gia tích cực, thường xuyên các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường và liên đội tổ chức

- Tiếp tục tuyên truyền và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của ngành; đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thống lịch sử và văn hóa Thăng Long - Hà Nội qua các môn học để hình thành và khắc sâu trong cán bộ, giáo viên, học sinh ý thức kế thừa và phát huy truyền thống tinh hoa văn hóa của người Hà Nội. Xây dựng phong cách học sinh Thủ đô thanh lịch - văn minh với những phẩm chất tốt đẹp như: yêu nước, tự tin, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Tiếp tục tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về văn hóa, lịch sử Thăng Long - Hà Nội trong các nhà trường. Giáo dục học sinh tìm hiểu ý nghĩa các di tích lịch sử của Thủ đô Hà Nội thông qua các buổi tham quan, các hoạt động ngoại khóa.

- Tiếp tục tăng cường giáo dục kỹ năng sống, văn hóa giao tiếp, ứng xử với người xung quanh, với tự nhiên, với môi trường, … hình thành thói quen ứng xử có văn hóa như: không nói tục, chửi bậy, biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.

- Tiếp tục thực hiện kế hoạch số 3842/KH-SGD&ĐT, ngày 23/3/2009; Đề án số 996/ĐA-SGD&ĐT, ngày 4/2/2009 của Sở GD& ĐT về giáo dục đạo đức, pháp luật, truyền thống lịch sử Thủ đô và phong cách người Hà Nội cho học sinh Hà Nội.

- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, nghiêm túc chấp hành pháp luật, quan tâm giáo dục học sinh ý thực hiện Luật Giao thông, có ý thức thực hiện nghĩa vụ, quyền, trách nhiệm của công dân trong hoạt động đời sống, biết hành động theo quy định của pháp luật, có ý thức tôn trọng và bảo vệ môi trường.

b. Người phụ trách: đ/c: Lê Thị Hạnh – Phó hiệu trưởng

VIII. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN – HỌC SINH TÍCH CỰC

1. Đặc điểm tình hình:

Năm học 2016 – 2017 nhà trường có 25 lớp với 982 học sinh.

Đội ngũ CB, GV, NV có 57 đồng chí.

CSVC còn thiếu các phòng chức năng, tường rào, thiếu trang thiết bị dạy học hiện đại.

2. Chỉ tiêu:

          - Tham mưu với lãnh đạo các cấp để khắc phục những khó khăn về CSVC.

          - Tập trung việc nâng cao chất lượng: Tổ chức dạy học sát đối tượng, tăng cường bồi dưỡng học sinh nổi trội và học sinh chưa hoàn thành.

          - Thực hiện tốt: “Chơi mà học’ trong các hoạt động NGLL, tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, vui chơi,…..

          - quan tâm rèn luyện kỹ năng ứng xử, kỹ năng sống để tạo môi trường thân thiện, gần gũi, uốn nắn hành vi thiếu văn hóa, ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật.

          - Luôn đảm bảo môi trường trong và ngoài khu vực trường sạch sẽ, vệ sih lớp học, vệ sinh cá nhân, quan tâm công tác y tế học đường.

          - Nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ xã, nhà thờ Lưỡng quốc Trạng nguyên Nguyễn Trực.

     3.Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a. Các biện pháp thực hiện:

      - Kiện toàn Ban chỉ đạo: “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” của trường.

      - Xây dựng nội dung thực hiện theo từng tháng, học kỳ có đánh giá rút kinh nghiệm.

      - Triển khai và thực hiện Nghị quyết 29/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần 8 Khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

      - Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục kĩ năng sống, công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh; tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh.

      - Thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức, truyền thống, tư tưởng, lòng yêu tổ quốc; tăng cường giáo dục về tình yêu biển đảo quê hương. Đẩy mạnh chủ đề tư tưởng “Sống có trách nhiệm”, sống trung thực, nhân ái, giáo dục học sinh lý tưởng sống, kỹ năng sống. Tiếp tục giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục. Xây dựng quy tắc ứng xử văn minh – thân thiện trong nhà trường (quan hệ thầy – trò; trò – trò), nhà trường và xã hội; những điều nên và không nên trong nhà trường, trong từng lớp học.

      - Đẩy mạnh việc xây dựng trường, lớp xanh - sạch - đẹp; trang trí trường học, tạo không gian giáo dục, môi trường sư phạm, nhà vệ sinh, đảm bảo sạch sẽ, văn minh. Đẩy mạnh việc thực hiện “Văn hoá nhà trường, văn minh giao tiếp” đối với CBQL, GV, nhân viên trong trường nhằm phục vụ tốt yêu cầu giáo dục hiện nay của xã hội. Nghiêm chỉnh thực hiện cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và chống bệnh thành tích trong Giáo dục – Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và không để HS ngồi nhầm lớp”, Chủ đề tư tưởng: “Sống có trách nhiệm” ; “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức và tự học”.

      - Đưa các nội dung Giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường như trò chơi dân gian, âm nhạc dân tộc, các hoạt động thể dục thể thao gắn với bản sắc dân tộc. Đẩy mạnh việc tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động trong trường lớp, hoạt động ngoại khóa của học sinh.

        - Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương để tăng cường nhận thức, phát huy vai trò xã hội hóa giáo dục nhằm huy động nguồn lực xây dựng CSVC, cải tạo cảnh quan sư phạm, mua sắm trang thiết bị dạy học.

b. Người phụ trách: đ/c: Đỗ Thị Kim Hoa – Hiệu trưởng

IX. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ

          1. Tổng số CB, GV, NV: 57;  Nữ: 53   

        - Có: 57 Đ/c (ĐH: 25 đ/c; CĐ: 27; TC: 5)  Đạt chuẩn: 100 % Trên chuẩn: 95 %

- Ban giám hiệu: 4 đ/c (ĐH: 04;  CĐ:0; TC: 0 Đạt chuẩn: …% Trên chuẩn: 100 %

- Tổng số Giáo viên: 45 đ/c (ĐH: 19 CĐ: 24;  TC: 2;  SC: 0). Đạt chuẩn: 100% Trên chuẩn: 95%

Trong đó: (Giáo viên biên chế: 41, giáo viên hợp đồng: 4 ; GV dự trữ: 0)

          Về Giáo viên chuyên biệt: 9( Ghi rõ Họ tên)

+ GV Nhạc: 1  Đ/c (Nguyễn Thị Liên)

+ GV Hoạ:   2 Đ/c (Nguyễn Thị Thúy Hồng; Nguyễn Phương Thảo)

+ GV Thể dục: 2 Đ/c ( Nguyễn Thị Hoàn; Nguyễn Xuân Cường)

+  GV Ngoại ngữ:  4 Đ/c (Kim Thị Mỹ Hằng; Nguyễn Thị Xuân, Nguyễn Thị Minh; Bùi Thị Nga)

+  GV Tin học 0 Đ/c

 Về Nhân viên: 8 (ĐH: 4 CĐ: 0 TC: 4  SC: 0 ). Đạt chuẩn: 100% Trên chuẩn: 50%

  + Phụ trách T.Viện:   1 Đ/c (Phạm Văn Duật)

  + Phụ trách T.Bị:       1 Đ/c (Lê Thúy Hằng)

  + Văn thư:                 1 Đ/c (Nguyễn Thị Thu Hằng)

+ Kế toán:                 1 Đ/c (Nhữ Thị Chung)                                    

+ Y tế học đường:     1 Đ/c (Nguyễn Thị Nhanh)

+ Thủ quỹ:                1 Đ/c (Nguyễn Thị Thu Hằng)

+ Công tác khác :     2 Đ/c (Nông Thị Hạnh; Đoàn Thị Thanh Nga)

  *. Số GV nghỉ đẻ, nghỉ ốm dài hạn (hiện tại): 1 đ/c

  *. Số đảng viên: 28, số đoàn viên TN:        10  số công đoàn viên: 56

  *. Độ tuổi của giáo viên:          + Dưới 31 tuổi: 7 đ/c Nữ: 7

                                        + Dưới 41 tuổi: 14  đ/c Nữ: 13; Nam: 1

                                        + Dưới 51 tuổi: 19 đ/c Nữ: 19

                                        + Dưới 60 tuổi: 5 đ/c  Nữ: 4 đ/c

2. Những chỉ tiêu phấn đấu xây dựng đội ngũ năm học 2016 - 2017:

 - Số chuyên đề thực hiện trong năm học 2016-2017:

+ Cấp Tổ:  9 ; Cấp trường:  9 ; Cấp huyện: 4

- Họp chuyên môn theo tổ trong học kỳ: 2 lần/tháng

- Họp chuyên môn theo Trường: 1 tháng/ lần

- Số giờ giáo viên dự của đồng nghiệp. 3 tiết/tháng

-Tổng số giờ thao giảng trong năm học: 88 Giờ (đợt 20/11: 44giờ, đợt 26/3: 44 giờ).

Trong đó: + Số giờ dạy giỏi:60 đạt tỷ lê.: 71%

                + Số giờ dạy khá: 24 đạt tỷ lê.: 29 %

              + Số giờ dạy trung bình: 0 chiếm tỷ lê.: 0%            

    + giờ dạy chưa đạt:0 chiếm tỷ lê.: 0 %

- Số đề tài SKKN cấp trường: Tổng số: 50 .Trong đó: loại A: 22. Loại B: 20 loại C: 8

          - Số SKKN được xếp loại cấp huyện: Tổng số: 20 (trong đó được bảo lưu: 03)

       Trong đó: loại A: 03; loại B: 17; loại C: 0

          - Số SKKN được xếp loại cấp Thành phố: 03(trong đó được bảo lưu: 0).

  - Tổng số đồ dùng dạy học tự làm: cấp trường: 45; cấp huyện: 5; cấp thành phố: 01

  - Số giáo viên dự thi GV giỏi cơ sở ( CSTĐ cơ sở): Tổng số: 14 Đ/c

 Khối 1: 02;  khối 2: 04; khối 3: 03; khối 4: 3;  khối 5:  02.

  - Thi giáo viên dạy bộ môn ( cơ bản, chuyên biệt):

+ Cấp huyện  01 GV. Đạt giải (nhất, nhì, ba): Nhất

+ Cấp thành phố: 01 GV. Đạt giải (nhất, nhì, ba): Ba

- Thi giáo viên dạy Chuyên đề:

+ Cấp huyện    1 GV. Đạt giải (nhất, nhì, ba): Nhì

* Thi Thể dục thể thao:

+ Đạt giải cấp huyện (nhất, nhì, ba): Ba

+ Đạt giải cấp Thành phố (nhất, nhì, ba): Không.

   

3. Đánh giá xếp loại hồ sơ sổ sách  giáo viên: (Theo Phiếu đánh giá Hồ sơ sổ sách giáo viên  Tiểu học của Phòng GD&ĐT Thanh Oai, năm học 2016-2017 )

     Khối

Lớp

XẾP LOẠI

Tốt

%

Khá

%

ĐYC

%

Chưa ĐYC

%

1

8

80

2

20

0

0

0

0

2

6

66

3

34

0

0

0

0

3

7

77

2

23

0

0

0

0

4

8

80

2

20

0

0

0

0

5

7

100

0

0

0

0

0

0

CỘNG

36

80

9

20

0

0

0

0

- Xếp loại tổ chuyên môn: Tổ 1:Tốt;  tổ 2+3: Tốt;  tổ 4+5: Tốt

-  Xếp loại tổ văn phòng: Tốt

4.

 

                      KẾT QUẢ CBQL, GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

 

 

 

 

            PHÁT ÂM VÀ VIẾT ĐÚNG(SAI) HAI PHỤ ÂM ĐẦU L- N

 

 

 

 

Cuối năm học 2015-2016

 

 

 

 

 

 

Tổng số

Số

CBQL,

GV

Tỷ lệ

Số

CBQL,

GV

Tỷ lệ

Số

CBQL,

GV

Tỷ lệ

Số

CBQL,

GV

Tỷ lệ

Ghi

chú

 

Khối lớp

TS lớp

Giáo viên

phát âm

phát âm

viết đúng

viết sai

 

 

 

đúng

sai

 

 

CBQL

 

 

4

100

0

0

4

100

0

0

 

1

6

10

9

90

1

10

10

100

0

0

 

2

 5

9

6

75

2

25

9

100

0

0

 

3

 5

10

9

100

0

0

10

100

0

0

 

4

 5

9

8

100

0

0

9

100

0

0

 

5

 4

7

7

100

0

0

7

100

0

0

 

Cộng

25 

45

42

93

3

49

100

0

0

 

      

 

 

 

 DANH SÁCH CÁN BỘ, GIÁO VIÊN PHÁT ÂM CHƯA ĐÚNG HAI PHỤ ÂM ĐẦU  L-N CUỐI NĂM HỌC 2015– 2016

 

TT

Họ và tên GV

Sinh năm

Nhiệm vụ được giao

Ghi chú

1

Bùi Thị Nga

1975

Dạy tiếng Anh K3

 

2

Nguyễn Thị Hợp

1989

Phó chủ nhiệm lớp 1

 

3

Tào Gia Lượng

1960

Phó chủ nhiệm lớp 2

 

 5. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (Theo hướng đánh giá, xếp loại GV Tiểu học theo QĐ số 14/2007/ QĐ- BGD & ĐT, Tại công số 616/BGDĐT ngày 5/2/2010 )

      a. Tổng số Giáo viên được xếp loại: 45 đ/c

      b. Tổng hợp xếp loại giáo viên:

Xếp loại giáo viên

Loại xuất sắc

Loại Khá

Loại Trung bình

Loại kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

25

55

20

45

0

0

0

0

       c. Phân loại giáo viên chưa đạt chuẩn:

Lĩnh vực xếp loại kém

Lĩnh vực I: Phẩm chất

chính trị, đạo đức lối sống

Lĩnh vực II: Kiến thức

Lĩnh vực III: Kĩ năng sư phạm

Vi phạm khác

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

0

0

0

0

0

0

0

0

 

6. Công tác thanh kiểm tra

a. Chỉ tiêu:

Về công tác thanh kiểm tra:

  • Kiểm tra toàn diện: 12 người đạt 28%
  • Kiểm tra thực hiện quy chế chấm chữa: 45 người đạt 100%
  • Kiểm tra giáo án, hồ sơ, sổ sách: 45 người đạt 100%

Về công tác dự giờ :

- Dự giờ của Hiệu trưởng:           45 người    Đạt 100%.

- Dự giờ của Phó Hiệu trưởng 1: 45 người    Đạt 100%.

- Dự giờ của Phó Hiệu trưởng 2: 45 người    Đạt 100%.

- Dự giờ của Phó Hiệu trưởng 3: 45 người    Đạt 100%

b. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

*  Các biện pháp thực hiện:

Lên kế hoạch kiểm tra toàn diện giáo viên theo từng tháng. Cụ thể là:

  • Tháng 10: 02 người;
  • Tháng 11: 02 người;
  • Tháng 12: 02 người;
  • Tháng 1:  02 người;
  • Tháng 3:  02 người;

Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, rà soát danh sách giáo viên được kiểm tra trong năm học để tiến hành lập danh sách, thông báo lịch kiểm tra ngay từ đầu năm học

* . Người phụ trách: đ/c Nguyễn Thị Tâm – Phó hiệu trưởng

    7. Công tác quản lý:

a. Chỉ tiêu:

Về công tác thanh kiểm tra:

  • Số giáo viên được kiểm tra trong năm học là 10 đ/c.

 

DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐƯỢC KIỂM TRA TRONG NĂM HỌC

TT

Họ và tên giáo viên

Lớp dạy

Tháng kiểm tra

1

Lê Thị Minh Thi

1D

Tháng 12

2

Tạ Thị Bẩy

1A

Tháng 1

3

Đào Thị Quỳnh

1C

Tháng 1

4

Quách Thị Lan

1E

Tháng 10

5

Nguyễn Thị Vân

3

Tháng 11

6

Lê Thị Hà

3A

Tháng 12

8

Vũ Thị Yến

3

Tháng 10

9

Nguyễn Thị Sự

4A

Tháng 3

10

Tào Thị Như Hoa

5A

Tháng 3

11

Phạm Thị Nhàn

2C

Tháng 11

 Về công tác dự giờ

Ban giám hiệu có kế hoạch dự giờ đột xuất, báo trước 100% số giáo viên trong trường. Dự đầy đủ số giờ quy định

b.    Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

     Hiệu trưởng lập kế hoạch kiểm tra đối với các đồng chí giáo viên ngay từ đầu năm học. Thông báo trước hội đồng sư phạm kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

           * Người phụ trách: Nguyễn Thị Tâm. Phó hiệu trưởng.

XII. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Diện tích:

-  Diện tích khu trường được giao quản lý, sử dụng: 10931 m2, đã có bìa đỏ là 10931 m2.      

 - So với yêu cầu trường chuẩn quốc gia còn thiếu: 0 m2.                    

chia ra:

            + Diện tích sân chơi: 3000m2.

            + Diện tích bãi tập: 4000m2.

            + Diện tích vườn trường: 1800m2.

  2. Số lượng, chất lượng phòng học, bàn ghế, máy tính:

- Tổng số phòng học: 28; Số phòng đạt ánh sáng chuẩn: 8

Trong đó:

+  Cấp 4 là: 0 phòng

+  Kiên cố là: 28 phòng

+  Số phòng mượn tạm là: 0 phòng

+  Số phòng học khu lẻ là: 4 phòng

+ Số phòng học còn thiếu: 3 phòng.

- TS bộ bàn ghế HS: 405 bộ, Trong đó; đóng mới: 48 bộ; Bàn ghế đạt chuẩn: 383 bộ

- Số lượng sách tham khảo, SGK, SGV do phòng cấp: 2553 cuốn.

- Tổng số máy tính : 10 (Trong đó máy tính để bàn: 6 ; Máy tính xách tay(laptop) : 4 )

 3. Tình hình các phòng chức năng:

- Phòng Hiệu trưởng: 01 phòng, diện tích : 24 m2.

- Phòng phó hiệu trưởng: 01 phòng, diện tích : 24 m2.

- Phòng giáo viên: 0 phòng, diện tích : 0 m2.

- Phòng hoạt động đội: 0  phòng, diện tích : 0 m2.

- Phòng GD nghệ thuật: 0 phòng, diện tích : 0 m2.

- Phòng Y tế học đường: 01         phòng, diện tích : 20 m2.

- Phòng thiết bị GD: 01  phòng, diện tích : 24  m2.

- Phòng thường trực: 01  phòng, diện tích : 16 m2.

                -  Phòng thư viện: 01 phòng, diện tích: 84  m2.

     - Phòng đa năng: 0  phòng, diện tích : 0  m2.

* Số đầu sách trong thư viện hiện có: 4005

          4. Số lượng và chất lượng các công trình khác:

- Cổng trường: 01 cái

- Tường rào: 500 m

- Khu vệ sinh học sinh : 4 Cái; đạt chuẩn: 4  cái.

- Khu vệ sinh giáo viên: 2 Cái; đạt chuẩn:2  cái.

- Nhà để xe: 01 cái, DT :   250 m2

- Bãi tập: 01 bãi, .DT : m2

5. Những chỉ tiêu củng cố, xây dựng CSVC

- Tu bổ CSVC thường xuyên và liên tục.

     - Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

6. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a.  Các biện pháp thực hiện:

              - Tiếp tục tham mưu với cấp trên để xây dựng trường chuẩn quốc gia.

              - Tăng cường tu bổ CSVC thường xuyên.

   - Tích cực tham mưu với cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương xây dựng các phòng học, phòng chức năng theo yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

   - Kiểm tra các thiết bị đồ dùng dạy học, lập kế hoạch mua bổ sung các đồ dùng thiết bị còn thiếu. Bảo quản, sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học có hiệu quả.

             - Mỗi giáo viên làm ít nhất 2 đồ dùng dạy học có chất lượng/năm.

             - Phát động phong trào “Giữ gìn trường lớp sạch đẹp, bảo vệ cảnh quan môi trường”.

b.  Người phụ trách: đ/c Lê Thị Hạnh – Phó hiệu trưởng

 

XIII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

1. Đặc điểm tình hình:

                 a. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo các cấp; huyện, phòng GD, chính quyền địa phương.

- Nhận thức của phụ huynh về công tác xã hội hoá giáo dục đư­ợc nâng lên và chuyển biến sâu sắc. Phụ huynh chăm lo đến con cái trong việc học tập và mua sắm đồ dùng phục vụ tốt cho việc dạy và học. Quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Trư­ờng có bề dày thành tích nhiều năm liền đạt tập thể lao động Tiên tiến được lãnh đạo địa phương, nhân dân tin tưởng, phấn khởi;

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ, khoẻ, năng nổ nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao, có kinh nghiệm lâu năm trong chuyên môn nghiệp vụ.

    b. Khó khăn:

- Thiếu phòng học phòng chức năng, tường rào.

          - Ngân sách địa phương và ngân sách nhà nước còn hạn hẹp chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học của nhà trường.

          - Một số phụ huynh vẫn còn giao khoán cho nhà trường và cho rằng công tác xã hội hóa giáo dục đây là công việc của ngành giáo dục.

2. Chỉ tiêu:

- Làm chuyển biến nhận thức của các cấp tổ chức Đảng chính quyền, đoàn thể, các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội mọi cá nhân, tập thể, cộng đồng về vị trí, vai trò quan trọng của xã hội hóa giáo dục trong quá trình phát triển của xã Tam Hưng; xác định rõ vai trò trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ học tập và đóng góp sức người, sức của để phát triển sự nghiệp giáo dục.

          - Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội, hợp đồng trách nhiệm vận động trong tổ chức mình thực hiện mục tiêu giáo dục.

          - Phối hợp tốt với ban đại diện cha mẹ học sinh (CMHS) của trường trong việc vận động các tầng lớp trong xã hội tham gia tư vấn, hỗ trợ trường trong việc giáo dục học sinh (HS).

          - Tham mưu tốt với hội đồng giáo dục của xã, tư vấn cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương… trong việc chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

         3.Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a.  Các biện pháp thực hiện:

          - Triển khai các văn bản về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình về quy chế Ban đại diện cha mẹ học sinh.

          - Ban giám hiệu cùng với Đoàn thể kết hợp thống nhất cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động phụ huynh học sinh tham gia hỗ trợ tự nguyện, giúp đỡ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập.

          - Vận động các mạnh thường quân và các phụ huynh có điều kiện hỗ trợ cho nhà trường với tinh thần tự nguyện.

          - Tham mưu  với chính quyền địa phương, Phòng GD& ĐT Thanh Oai hỗ trợ cho nhà trường để thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục.

          - Năm học 2016 – 2017 nhà trường tiến hành họp hội phụ huynh học sinh bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban đại diện ở mỗi lớp gồm từ 1- 3  thành viên, Ban đại diện trường 25  thành viên. Ban trường trực 5 thành viên.

          - Ban đại diện cùng với nhà trường phổ biến các chủ trương, chính sách về giáo dục, về công tác khuyến học, khuyến tài, giáo dục học sinh chưa ngoan, nhằm nâng cao trách nhiệm việc chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh  của phụ huynh.

          - Nhà trường tổ chức các cuộc họp PHHS theo định kỳ 1 năm học 3 lần để lắng nghe ý kiến góp ý của phụ huynh học sinh về công tác giảng dạy, chăm sóc, giáo dục học sinh của nhà trường.

- Thành lập Ban vận động xã hội hoá giáo dục gồm các đồng chí CBGVNV trong nhà trường, Ban đại diện Hội CMHS của 25 lớp. Ban vận động có trách nhiệm vận động các tập thể, cá nhân và phụ huynh học sinh đóng góp hỗ trợ trên tinh thần tự nguyện đăng ký, đúng mục đích, dân chủ, công khai, minh bạch và thông báo bằng văn bản tới từng phụ huynh học sinh.

- Các cá nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp cho các thành viên trong ban vận động sau đó chuyển sang cho nhà  trường quản lý và sử dụng. Nhà trường quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ đóng góp tự nguyện báo cho UBND xã và thông báo rộng rãi đến từng CBGVNV và phụ huynh học sinh.

b. Người phụ trách: đ/c Đỗ Thị Kim Hoa – Hiệu trưởng.

XIV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ Y TẾ HỌC ĐƯỜNG

  • Đặc điểm tình hình:

Trường còn thiếu GV dạy GD thể chất nhưng có nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe cho GV và học sinh. Có phòng y tế và trang thiết bị, cơ số thuốc tối thiểu theo quy định. Nhân viên y tế thường xuyên tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giữ vệ sinh môi trường. Hàng năm nhà trường đều kết hợp với trạm y tế xã và trung tâm y tế huyện tổ chức tiêm phòng, khám bệnh cho HS.

        2. Chỉ tiêu:

- Đầu năm học chuẩn bị đủ cơ số thuốc phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

- Không để dịch bệnh xảy ra tại trường.

- Hoàn thành tốt công tác tuyên truyền, khám sức khỏe định kỳ cho học sinh đạt 100%.

- 100% học sinh được khám bệnh và được chăm sóc sức khỏe ban đầu.

- Phấn đấu đạt từ 75% đến 80% học sinh trong diện tham gia bảo hiểm theo y tế quy định.

- 100% học sinh tham gia bảo hiểm thân thể.

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a. Các biện pháp thực hiện:

Kiểm tra việc thực hiện chương trình giảng dạy giáo dục thể chất của giáo viên đối với HS;

Kiểm kê lại phòng y tế và cơ số thuốc hiện có, lập kế hoạch mua bổ sung trang thiết bị và thuốc thiết yếu theo quy định;

Đầu tư phí cho công tác y tế từ nguồn(chăm sóc sức khỏe ban đầu, ngân sách nhà trường);

Thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho nhân viên y tế, GV dạy thể dục kịp thời, đúng quy định của nhà nước.

   - Đảm bảo công tác an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh ; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn lao động… và thực hiện có hiệu quả các chương trình chăm sóc sức khỏe trong nhà trường.

     - Thực hiện khám sức khỏe cho HS đầu năm; báo cho phụ huynh có hướng điều trị đối với những HS có bệnh; tư vấn cho phụ huynh thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và béo phì.

    - Thông tin tuyên truyền về phòng chống một số bệnh theo mùa, bệnh học đường; tổ chức tốt giáo dục nha cho học sinh.

    - Thực hiện tốt công tác y tế trường học, đảm bảo đúng yêu cầu của phòng y tế: Dụng cụ, thuốc sơ cứu, phát huy hộp thuốc lưu động tại các lớp học. Phát huy tốt “ Sổ theo dõi sức khỏe” của học sinh.

b. Người phụ trách: đ/c Nguyễn Thị Tâm – Phó hiệu trưởng

XV. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

1. Đặc điểm tình hình:

Hiện nay, nhà trường đang được xây dựng các phòng chức năng.

2. Chỉ tiêu:

- Mua mới, thay thế sữa chữa bàn ghế học sinh theo chuẩn quy định. Thay và mua mới máy vi tính và nâng cấp mới toàn bộ CPU nâng tỷ lệ số máy nối mạng lên cao. Đảm bảo số lượng máy tính quy định cho phòng máy.

- Mua mới, nâng cấp các loại trang thiết bị phục vụ dạy và học, hoạt động NGLL: Đảm bảo thường xuyên có 02 đầu máy Projrector phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin.

- Phấn đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia ở mức 1. Hoàn thiện dần các chuẩn về CSVC  trong năm 2017.

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a.  Các biện pháp thực hiện:

- Căn cứ vào nhu cầu phục vụ cho hoạt động của trường năm học 2016 -2017 tiếp tục tham mưu cho Đảng ủy, HĐND, UBND xã và ngành về đầu tư xây dựng cho năm học và các năm tiếp theo.

- Dựa vào các nội dung xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực  và dựa vào chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn trường “ Xanh- sạch- đẹp” để có kế hoạch xây dựng đầu tư theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

- Tiếp tục công tác xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước, hội phụ huynh, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có tâm huyết với giáo dục, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành, các tổ chức xã hội để tranh thủ đầu tư giúp đỡ về kinh phí để xây dựng và tăng trưởng CSVC.

        - Tiếp tục tập trung đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, tạo chuyển biến tích cực nhà trường trong năm học 2016- 2017.

b. Người phụ trách: đ/c Đỗ Thị Kim Hoa – Hiệu trưởng

       XVI. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRANG WEBSITE VÀ BÀI GIẢNG ELEARNING CỦA TRƯỜNG.

1. Đặc điểm tình hình:

- Trường đã có trang website riêng.

- Địa chỉ truy cập: http://violet.vn/th-tamhung-hanoi/

- Nội dung khá phong phú.

- Một số giáo viên đã làm được thành thạo bài giảng Elerning.

- Nhiều giáo viên không nằm trong độ tuổi tin học.

2. Chỉ tiêu:

- Xây dựng trang website của trường đạt trang website tiêu biểu của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Thanh Oai.

- Trong năm học xây dựng và thực hiện mỗi tổ, khối 03 bài giảng Elearning.

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a.  Các biện pháp thực hiện:

- Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục. Tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trình độ tin học cho CBQL, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

- Khuyến khích 100% giáo viên soạn bài trên máy, mỗi tổ mỗi tháng xây dựng 02 bài soạn trình chiếu, sử dụng cho nhiều lớp.

- Tăng cường, bổ sung kho dữ liệu số, ngân hàng đề kiểm tra.

- Nâng cao hiệu quả hộp thư cá nhân theo tên miền của ngành tiện trong quản lý và giao dịch các nhân.

- Phát huy tốt hiệu quả của phòng máy, có sự đầu tư, tu sửa, bảo dưỡng thường xuyên đảm bảo dạy tốt môn tin học trong toàn trường.

- Động viên các thành viên tích cực đăng các tư liệu hay có chất lượng trên trang website của trường.

- Tổ chức chuyên đề làm bài giảng Elerning cho GV trong độ tuổi nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ tin học.

- Khuyến khích động viên phụ huynh, học sinh tham gia vào thành viên trang website của trường.

b.  Người phụ trách: đ/c Nguyễn Thị Thu Chung – Phó hiệu trưởng

 

XVI. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠT TIÊN TIẾN, XUẤT SẮC

1. Đặc điểm tình hình:

* Thuận lợi:

- Với sự quan tâm của Ban lãnh đạo Nhà trường cùng với phụ huynh học sinh đã đầu tư mua sắm sách giáo khoa, vở bài tập, sách tham khảo cho học sinh phục vụ tốt nhu cầu học tập của các em.

- Thư viện đã bổ sung nhiều loại sách phục vụ công tác giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Thư viện không ngừng phấn đấu về mọi mặt để đưa những kết quả tốt nhất cho cán bộ giáo viên trong trường và các em học sinh.

- Cơ sở vật chất: Có tủ đựng sách và kho sách riêng, có bàn làm việc của cán bộ thư viện, có bàn ghế phục vụ việc đọc sách của bạn đọc, có máy tính kết nối mạng internet cho cán bộ thư viện.

- Trong những năm gần đây được sự quan tâm chú trọng của ngành giáo dục, Ban lãnh đạo Nhà trường nên thư viện được đầu tư, bổ sung thêm sách báo tạo thêm vốn tài liệu cho thư viện càng phong phú, từ đó kích thích bạn đọc đến thư viện nhiều hơn.

- Các em học sinh đều quan tâm, có ý thức học tập, có ý thức đọc sách và giữ gìn bảo quản sách, tài liệu thư viện, chấp hành mọi nội quy thư viện đề ra.

* Khó khăn:

- Tuy đã cố gắng chăm lo và tu bổ cho Thư viện song cơ sở vật chất của thư viện còn thiếu thốn như: Chưa có tủ trưng bày sách mới và “Tủ sách đạo đức”.

- Một số bạn đọc (học sinh) cũng chưa hiểu hết vai trò và tầm quan trọng của thư viện trong việc nâng cao chất lượng học tập của bản thân mình.

- Số lượng sách, tỷ lệ sách báo trên độc giả vẫn chưa cân đối, còn thiếu những sách tham khảo rất cần thiết trong các môn học.

- Kinh phí cấp cho việc bổ sung sách thường xuyên còn hạn chế. 

- Số sách thiếu nhi rất ít và đã quá cũ.

2. Chỉ tiêu:

* Đăng ký thư viện theo 3 mức:

+ Thư viện đạt chuẩn:Đạt

+ Thư viện tiên tiến:    

+ Thư viện xuất sắc:

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a.  Các biện pháp thực hiện:

-  Hồ sơ sổ sách:

Trong thư viện đảm bảo đầy đủ hồ sơ sổ sách: sổ đăng ký tổng quát, sổ đăng ký cá biệt, sổ đăng ký sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, đăng ký báo - tạp chí, sổ cho mượn sách của giáo viên, sổ cho mượn sách của học sinh, sổ nhật ký thư viện, sổ theo dõi bạn đọc.

- Bảo quản

Kiểm kê theo từng năm, thường xuyên thanh lọc tài liệu đã lạc hậu, cũ nát ra khỏi thư viện, bổ sung những tài liệu cần thiết phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.

Sắp xếp sách khoa học, đúng theo quy tắc sắp xếp để tiện cho việc phục vụ cũng như bảo quản. Với một thư viện mà vốn sách báo còn khiêm tốn, chúng tôi tổ chức sắp xếp sách báo trên giá theo đăng ký cá biệt.

      - Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho thư viện

- Thư viện luôn tham mưu  với Nhà trường để tăng cường mua sắm những trang thiết bị cần thiết cho cả khâu bảo quản và phục vụ, làm sao có được một phòng đọc tại chỗ  rộng rãi, thoáng mát hơn và bổ sung nhiều loại sách báo có chất lượng cao.

- Trang bị thêm 01 máy tính có kết nối Internet để bạn đọc tra cứu tài liệu học tập, đọc sách báo trực tuyến. Đóng 01 tủ treo tường để xây dựng công trình Măng non của Liên đội và cập nhật sách báo theo chủ đề.

- Vận động cán bộ giáo viên, học sinh tại trường, các cơ quan, ban ngành và các nhà hảo tâm tham gia tặng sách cho thư viện.    

        -  Lịch công tác của thư viện

- Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

- Theo khối lớp

       -  Các biện pháp khác

+ Tuyên truyền cho giáo viên và học sinh trong trường thấy rõ tầm quan trọng của sách báo nói chung, sách giáo khoa, sách nghiệp vụ và sách tham khảo trong Nhà trường nói riêng.

+ Mọi thành viên trong Nhà trường biết cách sử dụng sách có hiệu quả nhất và phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản sách, không làm hư hỏng, mất mát.

+ Thực hiện nghiêm túc các Quyết định của ngành, của trường, làm đúng nghiệp vụ thư viện, tích cực các hình thức tuyên truyền, giới thiệu sách. 

+ Phấn đấu 100% GV và 90% HS trở lên thường xuyên sử dụng sách báo của Thư viện.

+ Tổ chức kiểm tra SGK của học sinh để nâng cao ý thức bảo quản sách.

+ Tổ chức các đợt thi kể chuyện theo sách, theo các chủ đề và tổ chức ngoại khóa.

+ Duy trì tốt các buổi đọc sách trong giờ ra chơi, giờ học thể dục, giờ đọc sách,.... Hàng tháng theo dõi số lượt GV, HS đọc sách báo, xếp loại hàng tháng.

+ Phải tổ chức việc đọc sách, mượn sách, quy định thời gian mượn đối với từng loại sách, không để GV giữ sách của thư viện ảnh hưởng đến việc sử dụng sách của bạn đọc.

+ Có kế hoạch tuyên truyền và phát huy việc sử dụng sách theo chuyên đề: Sách truyện thiếu nhi, sách pháp luật, sách Bác Hồ ... tùy theo chủ điểm hoạt động mà phát động việc đọc sách theo chuyên đề.

        b. Người phụ trách: đ/c Lê Thị Hạnh – Phó hiệu trưởng

  XVIII. KẾ HOẠCH THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THÂN THỂ HỌC SINH VÀ CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG KHÁC

1. Đặc điểm tình hình:

Trong nhiều năm qua công tác vận động tham gia bảo hiểm của nhà trường đều đạt kết quả cao. Có được như vậy là do cán bộ, GV, NV, phụ huynh, học sinh đã thấy rõ tác dụng của việc tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể.

  Tuy nhiên do điều kiện kinh tế còn thấp do đó một số bộ phận cha mẹ HS chưa mua được thẻ BHYT cho con mình;

Cán bộ, GV, NV, HS tích cực hưởng ứng và tham gia đầy đủ các cuộc vận động do cấp trên phát động.

2. Chỉ tiêu:

Tham gia đủ, đạt chỉ tiêu các cuộc vận động do cấp trên phát động;

100 % CB, GV, NV có thẻ BH y tế;

100 % HS tham gia BHYT.

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

     a. Các biện pháp thực hiện:

Tuyên truyền, vận động để mọi người thấy rõ ý nghĩa, tác dụng của các cuộc vận động và việc tham gia BHYT để mọi người tham gia;

Giao chỉ tiêu vận động HS tham gia BHYT cho từng GV, lấy chỉ tiêu HS tham gia BHYT là tiêu chí thi đua để xếp loại GV cuối năm.

b. Người phụ trách : đ/c Đỗ Thị Kim Hoa – Hiệu trưởng

XIX. KẾ HOẠCH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

1. Đặc điểm tình hình:

a. Thuận lợi.
       -  Các văn bản, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào tạo được triển khai đầy đủ kịp thời.
      - Các hoạt động của nhà trường luôn được Đảng uỷ, HĐND, UBND, các ban ngành đoàn thể ở địa phương, Hội cha mẹ học sinh luôn theo sát chỉ đạo, phối hợp động viên, quan tâm, giúp đỡ .
     - Đội ngũ giáo viên nhiệt tình yêu nghề mến trẻ, kỷ luật, trách nhiệm, chuyên môn vững, đoàn kết nhất trí cao.
     - Học sinh có ý thức, chăm chỉ học tập, có ý chí vươn lên về tu dưỡng đạo đức.
     - Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ, đặc biệt là máy móc phục vụ cho công tác dạy và học, trong việc ứng dụng CNTT.
     - Nhà trường luôn có truyền thống thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
     - Có sự chỉ đạo thường xuyên, sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng như sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương.
     b.  Khó khăn.
     - Còn một số ít học sinh vi phạm nội quy nhà trường, chưa chịu khó học tập, chưa có phương pháp học tập khoa học.
     - Một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình
     - Các phòng chức năng phục vụ cho làm việc còn thiếu.

2. Chỉ tiêu:

          Trong năm học 2016 – 2017 công tác KĐCLGD của trường Tiểu học Tam Hưng đạt được một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:
              - Nhà trường tiến hành tự đánh giá theo đúng quy trình được quy định tại Điều 9, Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT  TT 13/2012/TT-BGD&ĐT ngày 06/04/2012
             - Thực hiện rà soát, đối chiếu hoàn thành việc thu thập xử lý thông tin, minh chứng để báo cáo cấp trên theo quy định.
             - Tiến hành đăng ký KĐCL theo thời gian quy định của Phòng GD&ĐT huyện Thanh Oai.

3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách (chức vụ):

a.  Các biện pháp thực hiện:

       - Kiện toàn hội đồng tự đánh giá;

Xây dựng kế hoạch tự đánh giá cụ thể, chi tiết;

Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
            - Tổ chức phổ biến rộng rãi các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng GD&ĐT huyện Thanh Oai về công tác KĐCLGD, nâng cao nhận thức về công tác này cho toàn thể cán bộ, nhà giáo trong nhà trường.
            - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về kế hoạch triển khai công tác KĐCLGD tại nhà trường trong năm học 2016 - 2017 và các năm tiếp theo.
           - Tham mưu với cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp để tăng cường nhân lực và cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục nhằm tạo điều kiện để các cơ sở phấn đấu đạt các tiêu chí về KĐCLGD do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
           - Tranh thủ mọi  sự ủng hộ từ  các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể để từng bước thực hiện tốt công tác KĐCLGD  tại nhà trường.
          - Tăng cường đổi mới công tác quản lý, công tác bồi dưỡng CMNV của nhà trường.
          -  Ban giám hiệu  nhà trường tăng cường cải tiến, đổi mới công tác quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục tại nhà trường.
          - Đào tạo và tăng cường bồi dưỡng về công tác KĐCLGD cho các cá nhân tham gia công tác KĐCLGD tại nhà trường.
          - Tăng cường công tác chỉ đạo hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra các nhóm tự đánh giá, thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá của trường mình.
           - Thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, từng bước phấn đấu đạt các tiêu chí đánh giá chất lượng của nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

         b. Người phụ trách: đ/c Nguyễn Thị Thu Chung – Phó hiệu trưởng

 

XX. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TỪNG THÁNG:

Tháng

Công việc

Người phụ trách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 9/2016

Tuần 1:

- Ổn định đội ngũ cán bộ, GV, HS. Triển khai kế hoạch nhiệm vụ năm học. Tổ chức ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”

- Khai giảng năm học mới.

- Hoàn thiện thời khoá biểu báo cáo PGD.

- Rà soát số lượng giáo viên, học sinh phát âm không đúng l - n, xây dựng kế hoạch luyện phát âm l-n.

- Đăng kí các danh hiệu thi đua năm học 2016- 2017 và kế hoạch xây dựng trường chuẩn QG.

 -  Duyệt kế hoạch năm học với PGD.

- Phát động phong trào “ thi đua học tập và làm theo lời Bác Hồ dạy”.

- Trường nộp BC đầu năm học về Phòng GD

-Thống kê kế hoạch đầu năm.

- Triển khai giảng dạy An toàn giao thông ở tất cả các khối lớp.

- Hoàn thiện báo cáo đầu năm của phần mềm EQMS nộp về PGD trước ngày 10/9/2016.

Tuần 2:

- Khảo sát chất lư­ợng HS ở các khối lớp

- Triển khai đại trà giảng dạy bộ tài liệu giáo dục nếp sống văn minh cho học sinh thủ đô (theo hướng dẫn của Sở).

- Tổ chức chuyên đề phát âm L- n

- Kiểm tra nền nếp của các lớp, chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Tổ chức hư­ởng ứng tháng An toàn giao thông.

Tuần 3:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh, nề nếp học sinh toàn trư­ờng.

- Nhập số liệu phần mềm phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Xóa mù chữ năm 2016.

- Tự khảo sát, đánh giá trường học đạt chuẩn Quốc gia, trường học thân thiện và xây dựng kế hoạch trường đạt CQG, trường học thân thiện.

Tuần 4:

- Kiện toàn các tổ chức đoàn thể trong trường.

- Kiểm tra đột xuất 4 lớp, tiếp tục thực hiện chuyên đề luyện sửa ngọng l/n cho giáo viên.

- Kiểm tra toàn diện 1 đ/c.

- Đại hội công đoàn – Hội nghị viên chức.

-Tự kiểm định chất lượng giáo dục.

 

 

 

 

BGH + TPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BGH + GV

 

 

 

 

 

 

 

BGH +TPT

 

 

 

BGH+TPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 10/2016

Tuần 1:

- Tổng kết phong trào thi đua học tập và làm theo lời Bác Hồ dạy

- Phát động phong trào thi đua với chủ đề: Chào mừng cách mạng tháng 10..

-Tổ chức tốt các hoạt động của tháng: Quyền và bổn phận trẻ em.

- Tổ chức có hiệu quả việc thực hiện các chuyên đề, sinh hoạt tổ , (khối) chuyên môn.

Tuần 2:

- Kiểm tra và gửi biên bản kiểm tra và đề nghị kiểm tra danh hiệu thư viện về PGD.

- Hoàn thiện hồ sơ và kiểm tra công nhận phổ cập GDTH đúng độ tuổi.

Tuần 3:

 - Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động “ Phòng chống tai nạn thương tích cho HS”, y tế học đường, khám sức khoẻ cho học sinh, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tổ chức hội thi GVG cấp trư­ờng. Chuẩn bị dự thi GVG cấp cơ sở.

- Tổ chức chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn trường (Sử dụng phần mềm trong dạy học). Tiến hành kiểm định chất lượng toàn trường.

- Kiểm tra toàn diện 2GV, Kiểm tra đột xuất 4 GV và các khu lẻ.

- Tuyên truyền đội mũ bảo hiểm

Tuần 4:

 - Tiếp tục thí điểm giảng dạy “An toàn giao thông cho HS Tiểu học, tập huấn giáo dục môi trường.

-Tổ chức cho GV học tập lại cách đánh giá xếp loại học sinh theo TT 30/2014 của Bộ GD&ĐT.

- Lên kế hoạch và tiến hành thao giảng đợt 20/11.

- Tổ chức hoạt động GD đạo đức, truyền thống cho HS toàn tr­ường.

- Kiểm tra toàn diện 2đ/c

 

 

BGH+TPT

 

 

 

 

 

 

BGH+GV

 

 

 

 

 

BGH+GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BGH+GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 11/2016

Tuần 1:

- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập để phòng GD duyệt.

- Tổng kết đợt thi đua “ Chào mừng cách mạng tháng 10”

- Nộp báo cáo giữa học kì trước ngày 15 tháng 11

- Phát động phong trào thi đua “ Biết ơn thầy cô giáo”.

Tuần 2:

- Chuẩn bị và thi GVG cấp cơ sở.

-Tổ chức chuyên đề các môn học và việc thực hiện Thông tư 30 sửa đổi.

-Tổng kết hội thi GVG cấp trư­ờng.

- Sở GD kiểm tra công tác phổ cập

Tuần 3:

- Kiểm tra toàn diện 2 GV, Kiểm tra đột xuất 3 GV và các khu.

- Tổ chức các hoạt động GD, học sinh kỉ niệm ngày 20/11.

Tuần 4:

- Dự chuyên đề do phòng GD tổ chức.

- Kiểm tra toàn diện 2GV, Kiểm tra đột xuất 4 GV

- Thi Toán và Tiếng Anh trên Internet cấp trường

 

 

     BGH+TPT

 

 

 

 

 

 

 

BGH+GV

 

 

 

 

BGH+TT

 

 

 

BGH+TT

 

 

 

 

 

 

Tháng 12/2016

Tuần 1:

- Tổng kết đợt thi đua: Biết ơn thầy cô giáo.

- Phát động phong trào thi đua “ Em yêu đất n­ước Việt Nam, em yêu anh bộ đội cụ Hồ”.

Tuần 2:

-  Chuẩn bị và thi GVG cấp cơ sở.

-Tổ chức các chuyên đề, sinh hoạt tổ CM.

Tuần 3:

 - Kiểm tra toàn diện 2GV, Kiểm tra đột xuất 4 GV

- Tổ chức bồi dư­ỡng HSG, phụ đạo HS yếu; ôn tập, hệ thống hoá kiến thức HKI cho học sinh.

Tuần 4:

- Dự chuyên đề do phòng GD tổ chức và triển khai chuyên đề.

- Tổ chức kỉ niệm ngày 22/12

- Ra đề kiểm tra, biểu điểm chấm kiểm tra ĐK cuối kỳ I.

- Kiểm tra toàn diện 2 đ/c.

 

BGH+TPT

 

 

 

 

BGH+TT

 

 

BGH+GV

 

 

BGH+TT

 

 

 

 

 

 

 

Tháng

1 &2 /2017

Tuần 1:

- Tổ chức coi, chấm KT cuối kì I đúng quy chế.

- Sơ kết học kỳ I. Xếp loại thi đua CB,GV, NV toàn tr­ường.

- Báo cáo kết quả KT định kì, sơ kết học kỳ I, Thống kê chất l­ượng học kỳ I về PGD&ĐT( tr­ước ngày 14/1/2016).

Tuần 2:

- Dự chuyên đề do phòng GD tổ chức và triển khai.

- Giao lưu HSG toán và tiếng Việt, tiếng Anh lớp 5 cấp trư­ờng.

Tuần 3:

- Kiểm tra toàn diện 4 GV, kiểm tra đột xuất 5 GV, kiểm tra đột xuất các khu.

- Tổ chức các chuyên đề, sinh hoạt tổ CM.

 - Tổ chức các hoạt động GDHS trong nhà tr­ường, kỷ niệm ngày 3/2.

Tuần 4:

- Tổng kết phong trào thi đua tháng 12.

- Phát động phong trào thi đua với chủ đề “ Chào mừng ngày 3/2, 8/3, 26/3”.

- Lên kế hoạch và tiến hành thao giảng đợt 26/3.

- Tổ chức giao lưu Olimpic Toán và Tiếng Anh cấp huyện.

- Kiểm tra toàn diện 3đ/c.

 

 

BGH+GV

 

 

 

 

BGH+TT

 

 

 

BGH+GV

 

 

 

BGH+TPT

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 03/2017

Tuần 1:

- Tổng kết phong trào thi đua tháng 1+2/2016

- Phát động phong trào thi đua “ Học giỏi làm chăm, biết ơn Bác Hồ vĩ đại”, chào mừng ngày 8/3 và 26/3.

- Giao lưu HS Tiểu học cấp huyện.

- Các khối thao giảng đợt 26/3.

Tuần 2:

- Kiểm tra đột xuất công tác dạy và học

- Chuẩn bị cho giao lưu HS giỏi Tiểu học cấp Huyện.

Tuần 3:

- Dự chuyên đề do PGD tổ chức và triển khai.

- Giao lưu Olimpic tiếng Anh cấp Thành phố.

Tuần 4:

- Chỉ đạo các tổ khối SHCM, thực hiện các chuyên đề đúng kế hoạch.

- Kiểm tra toàn diện 2 GV, kiểm tra đột xuất 4 GV.

 

 

BGH+TPT

 

 

BGH+TT

 

 

BGH+TT

 

 

BGH+GV

 

 

 

 

 

Tháng 04/2017

Tuần 1:

- Tổng kết chủ đề thi đua đã phát động trong tháng 3.

- Phát động phong trào thi đua “Chào mừng ngày giải phóng miền Nam”.

Tuần 2:

- Dự giao lưu HSG lớp 5 cấp huyện.

- Ra đề kiểm tra định kỳ cuối kỳ II.

- Chỉ đạo GV ôn tập hệ thống hoá kiến thức cho học sinh.

Tuần 3:

- Thu và chấm SKKN cấp trường.

- Kiểm tra thư viện và đề nghị công nhận thư viện đạt chuẩn.

Tuần 4:

- Kiểm tra đột xuất 5 đ/c.

- Kiểm tra cuối kỳ II.

- Nộp SKKN và hồ sơ đề nghị xét thi đua về PGD.

 

BGH+TPT

 

 

 

BGH+TT

 

 

BGH+TT

 

BGH+TT

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 05/2017

Tuần 1:

-Tổng kết phong trào thi đua tháng 4, phát động thi đua “ Chào mừng sinh nhật Bác”.

Tuần 2:

- Tổ chức coi, chấm  kiểm tra định kỳ cuối kỳ II môn Toán + T. Việt (tuần 35).

Tuần 3:

- Nộp báo cáo kiểm tra cuối kỳ II về PGD.

- Xếp loại thi đua năm học 2016 - 2017 của cá nhân, tập thể.

- Hoàn thiện và nộp SKKN và hồ sơ đề nghị xét thi đua về PGD.

Tuần 4:

- Tổng kết năm học 2016 - 2017.

- Nộp báo cáo tổng kết năm học 2016 -2017 về PGD (trước ngày 23/5/2017).

- Duyệt lên lớp.

- Duyệt thi đua năm học 2016 - 2017.

- Bàn giao học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học cho trường THCS.

 

BGH+TPT

 

 

 

BGH+TT

 

 

 

BGH+BAN TT

 

 

 

 

BGH+GV

 

 

 

 

 

Tháng 06/2016

Tuần 1:

Tổng kết phong trào thi đua tháng 4, phát động thi đua “ Chào mừng sinh nhật Bác”.

Tuần 2:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động hè

- Bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương

Tuần 3:

- Tổ chức hoạt động hè cho HS.

- Làm các báo cáo.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và duyệt với PGD.

Tuần 4:

- Tổ chức hoạt động hè cho HS.

 - Kiểm tra hoạt động hè của học sinh.

- Làm các báo cáo

 

BGH+TPT

 

BGH

 

 

 

BGH+TPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 7&8/2016

Tuần 1:

- Kiểm tra hoạt động hè của học sinh.

- Tổ chức hoạt động hè cho HS.

-Tuyển sinh vào lớp 1 năm học 2017 - 2018.

Tuần 2:

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học 2017 - 2018.

- Bồi dưỡng tư tưởng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hè 2017 cho CB, GV, NV nhà trường.

- Tiếp thu nhiệm vụ năm học mới.

- Chuẩn bị cho khai giảng năm học 2017 - 2018.

Tuần 3:

- Kiểm tra hoạt động hè của học sinh.

- Tổ chức hoạt động hè cho HS lớp 2,3,4,5 năm học 2017 - 2018.

Tuần 4:

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học 2017 - 2018.

- Bồi dưỡng tư tưởng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hè 2017 cho CB, GV, NV nhà trường.

- Tiếp thu nhiệm vụ năm học mới.

- Chuẩn bị cho khai giảng năm học 2017 - 2018.

 

 

BGH+TPT

 

 

 

BGH+TPT

 

 

 

BGH+TPT

 

 

BGH+TPT

 

Nơi nhận:

  • Phòng GD&ĐT(để báo cáo)
  • Các tổ, đoàn thể( để thực hiện)
  • Lưu VP

Tam Hưng, ngày  13  tháng 9 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

           Đỗ Thị Kim Hoa

                                                       Thanh Oai, ngày  13  tháng 9 năm 2015

                            KT.TRƯỞNG PHÒNG

                     PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

 


     

 

 

                                                                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Tâm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

5512/SGDĐT-VP

Hướng dẫn nghỉ học kì I năm học 2018-2019 và tết dương lịch 2019

Thời gian đăng: 27/12/2018

lượt xem: 169 | lượt tải:58

62667/QĐ-UBND

QĐ phê duyệt Đề án tổ chức thi thăng hạng chức danh nghiề nghiệp hạng IV lên hạng III đối với giáo viên mầm non, tiểu học các CSGD công lập trực thuộc các sở, UBND quận, huyện, thị xã TP. Hà Nội năm 2018

Thời gian đăng: 27/12/2018

lượt xem: 165 | lượt tải:59

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 170 | lượt tải:56
Tin mới
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây